Hà Nội băm sáu phố phường - Bài dự thi
Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
KHTN6 Bài 5. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày gửi: 16h:58' 22-05-2024
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày gửi: 16h:58' 22-05-2024
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Quan sát
bức ảnh
và so sánh
kích thước
2 xe trong
hình
Quan sát
bức ảnh
và so sánh
kích thước
2 vật
trong hình
Quan sát bức ảnh và so sánh
kích thước 2 hình tròn ở tâm
trong hình
Quan sát hình vẽ và so sánh chiều dài 2 đoạn thẳng trong
từng hình sau? Muốn biết chính xác ta phải làm gì?
B
A
C
A
D
B
D
C
TH2
TH1
4
Tiết 7. Bài 5
ĐO CHIỀU DÀI
5
NỘI DUNG CHÍNH
1
Đơn vị đo độ dài
Dụng cụ đo
chiều dài
2
3
6
Vận dụng cách đo
chiều dài vào đo
thể tích
Cách đo chiều dài
4
I
ĐƠN VỊ ĐỘ DÀI
km
Em hãy kể
tên những đơn
vị đo độ dài mà
em biết?
mét
7
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
mét, kí hiệu m
1m=1000 mm
1m=100 cm
1m=10 dm
1m=0,001 km
1milimét (mm)= 0,001m
1centimét (cm)= 0,01m
1đềximét (dm)= 0,1m
1kilômét (km)= 1000m
9
Ví dụ: Đổi đơn vị
1250
a. 1,25m = …….......mm
10
100
b. 0,1dm = …...........mm
50
c. ……….....mm = 0,1m
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn
vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và đơn vị
đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet,
nanomet, angstrom.
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta
sử dụng đơn vị nào?
II
DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Kể tên các loại thước sau:
a) Thước kẻ
b) Thước dây
c) Thước cuộn
d) Thước kẹp
Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và
độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia
liên tiếp trên thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
Lưu ý
- Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá
trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
- Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn dụng
cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó.
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học
Thước thẳng
Thước cuộn
Đường kính trong của miệng cốc
Thước dây
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thước kẹp
t
t
LUYỆN TẬP
1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
thước đo.
gang tay
sợi dây.
bàn chân
t
2. Giới hạn đo của thước là:
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài lớn nhất ghi trên thước
độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước
t
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ:10cm; ĐCNN:0 cm
B. GHĐ:10cm; ĐCNN:1cm.
C. GHĐ:10cm; ĐCNN:0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN:1mm.
III CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
Bước 1
Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
Bước 2
Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo,
vạch số 0 của thước ngang với một đầu
của vật.
Bước 3
Mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước đầu kia của vật
Bước 4
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật
Bước 5
Ghi kết quả theo ĐCNN
của thước
?
Tại sao cần ước lượng
chiều dài trước khi đo?
?
Con hãy phân tích
và nêu nhận xét
về cách đặt mắt và
đặt thước ở hình
bên. Hãy chỉ ra
các lỗi (nếu có)
trong phép đo này.
Thực hành: Đo chiều dài và độ dày quyển sách KHTN 6
Mẫu báo cáo thực hành
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách: ....................
2. Chọn dụng cụ đo
+ Tên dụng cụ đo:
+ GHĐ: ..........................
+ ĐCNN: ..........................
3. Kết quả đo
Kết quả đo Lần đo 1
Lần đo 2 Lần đo 3 Giá trị TB
Chiều dài
l1=?
l2=?
l3=?
lTB=?
Độ dày
d1=?
d2=?
d3=?
dTB=?
III
VẬN DỤNG CÁCH ĐO CHIỀU DÀI VÀO
ĐO THỂ TÍCH
Con hãy kể tên các đơn vị đo thể tích mà con biết?
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (L)
3
1 m = 1000L
3
1mL = 1 cm
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Vật rắn không
thấm nước bỏ lọt
vào bình chia độ
Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ
(V1)
Bước 2: Thả vật cần đo thể tích
vào bình chia độ thì mực chất
3
lỏng trong bình là V2= 200c
Bước 3: Tính thể tích của vật
bằng cách lấy V2 - V1
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Vật rắn không thấm
nước không bỏ lọt
vào bình chia độ
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 1: Đổ đầy
nước vào bình tràn
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 2: Thả chìm vật cần
đo thể tích vào bình tràn
cho nước tràn ra.
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 3: Thể tích nước
tràn ra khi thả chìm vật
bằng thể tích vật. Muốn
biết thể tích của vật ta
đo thể tích nước tràn ra.
Bài tập: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
V
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Góc: Chuyên gia toán học
Chuyên gia vật lí
Đo đường kính nắp chai
Đo thể tích của một khối lập
phương.
Góc: Chuyên gia chăm sóc sức
khỏe
Đo và đánh giá chiều cao của
bạn trong nhóm và đề ra biện
pháp tăng chiều cao.
Góc: Chuyên gia đo đạc
Dùng điện thoại để đo đạc
một số trường hợp
bức ảnh
và so sánh
kích thước
2 xe trong
hình
Quan sát
bức ảnh
và so sánh
kích thước
2 vật
trong hình
Quan sát bức ảnh và so sánh
kích thước 2 hình tròn ở tâm
trong hình
Quan sát hình vẽ và so sánh chiều dài 2 đoạn thẳng trong
từng hình sau? Muốn biết chính xác ta phải làm gì?
B
A
C
A
D
B
D
C
TH2
TH1
4
Tiết 7. Bài 5
ĐO CHIỀU DÀI
5
NỘI DUNG CHÍNH
1
Đơn vị đo độ dài
Dụng cụ đo
chiều dài
2
3
6
Vận dụng cách đo
chiều dài vào đo
thể tích
Cách đo chiều dài
4
I
ĐƠN VỊ ĐỘ DÀI
km
Em hãy kể
tên những đơn
vị đo độ dài mà
em biết?
mét
7
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
mét, kí hiệu m
1m=1000 mm
1m=100 cm
1m=10 dm
1m=0,001 km
1milimét (mm)= 0,001m
1centimét (cm)= 0,01m
1đềximét (dm)= 0,1m
1kilômét (km)= 1000m
9
Ví dụ: Đổi đơn vị
1250
a. 1,25m = …….......mm
10
100
b. 0,1dm = …...........mm
50
c. ……….....mm = 0,1m
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn
vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và đơn vị
đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet,
nanomet, angstrom.
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta
sử dụng đơn vị nào?
II
DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Kể tên các loại thước sau:
a) Thước kẻ
b) Thước dây
c) Thước cuộn
d) Thước kẹp
Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và
độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia
liên tiếp trên thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
Lưu ý
- Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá
trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
- Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn dụng
cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó.
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học
Thước thẳng
Thước cuộn
Đường kính trong của miệng cốc
Thước dây
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thước kẹp
t
t
LUYỆN TẬP
1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
thước đo.
gang tay
sợi dây.
bàn chân
t
2. Giới hạn đo của thước là:
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài lớn nhất ghi trên thước
độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước
t
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ:10cm; ĐCNN:0 cm
B. GHĐ:10cm; ĐCNN:1cm.
C. GHĐ:10cm; ĐCNN:0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN:1mm.
III CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
Bước 1
Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
Bước 2
Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo,
vạch số 0 của thước ngang với một đầu
của vật.
Bước 3
Mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước đầu kia của vật
Bước 4
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật
Bước 5
Ghi kết quả theo ĐCNN
của thước
?
Tại sao cần ước lượng
chiều dài trước khi đo?
?
Con hãy phân tích
và nêu nhận xét
về cách đặt mắt và
đặt thước ở hình
bên. Hãy chỉ ra
các lỗi (nếu có)
trong phép đo này.
Thực hành: Đo chiều dài và độ dày quyển sách KHTN 6
Mẫu báo cáo thực hành
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách: ....................
2. Chọn dụng cụ đo
+ Tên dụng cụ đo:
+ GHĐ: ..........................
+ ĐCNN: ..........................
3. Kết quả đo
Kết quả đo Lần đo 1
Lần đo 2 Lần đo 3 Giá trị TB
Chiều dài
l1=?
l2=?
l3=?
lTB=?
Độ dày
d1=?
d2=?
d3=?
dTB=?
III
VẬN DỤNG CÁCH ĐO CHIỀU DÀI VÀO
ĐO THỂ TÍCH
Con hãy kể tên các đơn vị đo thể tích mà con biết?
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (L)
3
1 m = 1000L
3
1mL = 1 cm
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Vật rắn không
thấm nước bỏ lọt
vào bình chia độ
Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ
(V1)
Bước 2: Thả vật cần đo thể tích
vào bình chia độ thì mực chất
3
lỏng trong bình là V2= 200c
Bước 3: Tính thể tích của vật
bằng cách lấy V2 - V1
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Vật rắn không thấm
nước không bỏ lọt
vào bình chia độ
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 1: Đổ đầy
nước vào bình tràn
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 2: Thả chìm vật cần
đo thể tích vào bình tràn
cho nước tràn ra.
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 3: Thể tích nước
tràn ra khi thả chìm vật
bằng thể tích vật. Muốn
biết thể tích của vật ta
đo thể tích nước tràn ra.
Bài tập: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
V
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Góc: Chuyên gia toán học
Chuyên gia vật lí
Đo đường kính nắp chai
Đo thể tích của một khối lập
phương.
Góc: Chuyên gia chăm sóc sức
khỏe
Đo và đánh giá chiều cao của
bạn trong nhóm và đề ra biện
pháp tăng chiều cao.
Góc: Chuyên gia đo đạc
Dùng điện thoại để đo đạc
một số trường hợp
 





