BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN SỐ

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5465633096411.flv LIEN_DOI_THCS_DUONG_LIEU__DONG_DIEN_SAN_TRUONG.flv Z5463467641044_a7158c6e248f005b4b0c91a84182e539.jpg Z5463467639143_786931b35e36f0a9d897b4fe0376c7c8.jpg Z5463467677732_d761078dcc131bacc083641f6b5d6fc2.jpg Hinh_302_KHTN_7.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    Hà Nội băm sáu phố phường - Bài dự thi

    Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    dai so 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Vân
    Ngày gửi: 16h:10' 22-05-2024
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Tìm đa thức P sao cho A = B.P, trong đó:
    A = 2x - 3x - 3x + 6x - 2
    4

    3

    2

    và B = x2 - 2
    Nếu A và B là hai số thì ta làm thế nào?

    Mình nghĩ mãi mà chưa giải
    được bài toán này. Vuông
    có cách nào giải không?

    Ừ nhỉ! Nếu A và B là hai

    Cũng thế thôi các em

    số thì chỉ việc lấy A chia

    ạ.Trước hết các em

    cho B là xong nhưng A và

    phải tìm hiểu cách

    B lại là hai đa thức.

    chia hai đa thức.

    BÀI 28: PHÉP CHIA ĐA THỨC
    MỘT BIẾN (3 Tiết)

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01.

    02.

    03.

    Làm quen với

    Chia đa thức cho

    Chia đa thức cho

    phép chia đa thức

    đa thức, trường

    đa thức, trường

    hợp chia hết

    hợp chia có dư

    1.

    Làm quen với phép chia đa thức

    Phép chia hết
    1. Xét hai đơn thức 6x và -2x , ta thấy 6x = (-2x ) .(-3x). Từ đó,
    4

    3

    4

    tương tự như đối với các số, ta cũng có thể viết:
    6x4 : (-2x3) hay = - 3x

    Đây là một phép chia hết.

    3

    2. Một cách tổng quát, cho hai đa thức A và B với B0. Nếu có
    một đa thức Q sao cho A = B.Q thì ta có phép chia hết:
    A : B = Q hay , trong đó:
    • A là đa thức bị chia
    • B là đa thức chia
    • Q là đa thức thương (thương)

    Có nghĩa B không phải
    là đa thức không.

    Khi đó ta còn nói đa thức A chia hết cho đa thức B.

    3. Để thực hiện phép chia 6x4 cho (-2x3) ta làm như sau:
    • Chia hai hệ số: 6 : (2) = -3
    • Chia hai luỹ thừa của biến: x4: x3 = x
    • Nhân hai kết quả trên, ta tìm được thương là -3x.
    Em có nhận xét gì về cách chia 6x4 cho -2x3?

    Đây là phép chia hai lũy thừa cùng cơ số.

    Khi nào thì an chia
    hết cho
    bx ?
    About
    Company
    x

    m

    HS hoạt động nhóm bốn thực hiện
    hoàn thành bài HĐ1, HĐ2.
    HĐ1

    Em hãy nhắc lại
    quy tắc chia hai lũy
    thừa cùng cơ số.

    Tìm thương của mỗi phép chia hết sau:
    2
    =
    3x
    a) 12x : 4x
    3

    b) (-2x4) : x4 = -2
    = x3
    5
    5
    c) 2x : 5x

    Khi nào thì an chia
    hết cho
    bx ?
    About
    Company
    x

    HĐ2

    m

    Giả sử x ≠ 0. Hãy cho biết:

    Theo em, kết quả
    của phép chia x

    2

    cho x3 là gì?

    a) Với điều kiện nào (của hai số mũ)
    thì thương hai luỹ thừa của x cũng

    Khi số mũ của số

    là một luỹ thừa của x với số mũ

    bị chia lớn hơn số

    nguyên dương?

    mũ của số chia.

    b) Thương hai luỹ thừa của x cùng bậc
    bằng bao nhiêu?

    x :x =1
    n

    n

    KẾT LUẬN

    Cho hai đơn thức axm và bxn (m,n; a, b và b 0). Khi đó nếu
    m n thì phép chia.
    Ta có:

    axm : bxn = . xm - n (quy ước: x0 = 1).

    HS vận dụng kiến thức chia đơn thức cho đơn thức,
    hoàn thành Luyện tập 1 vào vở cá nhân.
    Luyện tập 1
    a) 3x7 : x4

    Thực hiện các phép chia sau:
    = (3 : ) x7 - 4 = 6x3

    b) (-2x) : x
    =
    (-2)
    x
    =
    -2
    c) 0,25x5 : (-5x2)
    = 0,25 : (-5)x5 - 2 = - x3
    1-1

    2.

    Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia hết

    Cách đặt tính chia
    Để chia đa thức A = 2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 cho đa thức B
    = x2 – 4x − 3, ta làm như sau:
    Bước 1. Đặt tính chia tương tự chia hai số tự nhiên. Lấy hạng
    tử bậc cao nhất của A chia cho hạng tử bậc cao nhất của B:
    2x4 : x² = 2x²

    Bước 2. Lấy A trừ đi tích B.(2x ), ta được dư thứ nhất là
    2

    -5x3 + 21x2 + 11x – 3:
    -

    B .(2x2)

    A – B .(2x )
    2

    2x -13x + 15x + 11x - 3

    x2 - 4x - 3

    2x4 - 8x3 - 6x2

    2x2

    4

    3

    2

    2x4 : x2 = 2x2

    - 5x3 + 21x2 + 11x - 3
    (Dư thứ nhất)

    Bước 3. Lấy hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất chia
    cho hạng tử bậc cao nhất của B:
    (-5x3) : x2= -5x

    Bước 4. Lấy A trừ đi tích B.(2x ), ta được dư thứ nhất là
    2

    -5x3 + 21x2 + 11x – 3:
    -

    B .(-5x)

    2x -13x + 15x + 11x - 3

    x2 - 4x - 3

    2x4 - 8x3 - 6x2

    2x2 - 5x

    4

    -

    3

    2

    -5x3 + 21x2 + 11x - 3
    -5x3 + 20x2 + 15x

    (Dư thứ nhất) – B .(-5x)

    x - 4x - 3
    2

    (Dư thứ hai)

    -5x3 : x2 = -5x

    Bước 5. Làm tương tự như trên, ta được:
    -

    2x -13x + 15x + 11x - 3

    x2 - 4x - 3

    2x4 - 8x3 - 6x2

    2x2 - 5x + 1

    4

    -

    3

    2

    -5x3 + 21x2 + 11x - 3
    -5x3 + 20x2 + 15x
    -

    x2 - 4x - 3
    x2 - 4x - 3

    Ta được thương là
    đa thức 2x2 - 5x + 1

    0
    Kiểm tra lại rằng ta có phép chia hết A : B = 2x2 - 5x + 1,
    nghĩa là xảy ra: A = B . (2x2 – 5x + 1)

    Khi chia đa thức cho một đơn thức thì ta có thể

    Chú ý

    không cần đặt tính chia:

    VD: (-6x + 7x - 6x ) : 3x
    5

    4

    3

    3

    = (-6x : 3x ) + (7x : 3x ) + (-6x : 3x )
    5

    3

    4

    3

    3

    = -2x + x - 2
    2

    Luyện tập 2

    Thực hiện phép chia:
    a) (-x6 + 5x4 - 2x3) : 0,5x2
    b) (9x2 - 4) : (3x + 2)

    3

    Giải

    a) (-x6 + 5x4 - 2x3) : 0,5x2
    = (-x : 0,5x ) + (5x : 0,5x ) + (-2x : 0,5x )
    6

    2

    4

    2

    3

    2

    = -2x4 + 10x2 - 4x
    b) (9x2 - 4) : (3x + 2)
    9x2

    -4

    3x + 6x
    2

    - 6x - 4
    - 6x - 4
     

    0

    Nếu khuyết hạng tử bậc k
    trong đa thức bị chia thì viết

    3x + 2

    thêm 0 (hay để trống) ở vị trí

    3x - 2

    khuyết đó cho dễ làm.

    Vận dụng
    Giải

    Em hãy giải bài toán trong tình huống mở đầu

    2x - 3x - 3x + 6x - 2
    4

    3

    2x4

    2

    - 4x2

    2x2 - 3x + 1

    -3x3 + x2 + 6x – 2
    -3x3

    + 6x
    x2
    2
    x

    x2 - 2

    - 2
    - 2
    0

    Ghi nhớ: Để có A = BP,
    ta cần tìm P = A : B.

    3.

    Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư

    Phép chia có dư

    Quan sát phép chia đa thức sau:

    5x3 - 3x2 - x + 7
    3
    5x
     
     
    Dư thứ nhất

    Dư thứ hai

    + 5x

    5x - 3

    -3x2 - 6x + 7
    2
    -3x
     

    x2 + 1

    -3

    - 6x + 10

     

    Hãy mô tả lại các bước
    đã thực hiện trong
    phép chia đa thức D
    cho đa thức E.

    Bước 1. Đặt tính chia tương tự chia hai số tự nhiên. Lấy hạng
    tử bậc cao nhất của D chia cho hạng tử bậc cao nhất của E:
    5x3 : x² = 5x.
    Bước 2. Lấy D trừ đi tích E.(5x), ta được dư thứ nhất là -3x 2

    - 6x + 7:
    E .(5x)

    -

    D – E .(5x)

    5x - 3x - x + 7

    x2 + 1

    5x3

    5x

    3

    2

    + 5x

    - 3x2 - 6x + 7
    (Dư thứ nhất)

    5x3 : x2 = 5x

    Bước 3. Lấy hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất chia
    cho hạng tử bậc cao nhất của E:
    (-5x3) : x2 = -5x
    Bước 4. Lấy dư thứ nhất trừ đi đi tích E. (-3) ta được dư
    thứ hai là dư cuối (-6x + 10):
    -

    E .(-3)

    5x3 - 3x2 - x + 7

    x2 + 1

    5x3

    5x - 3

    -

    + 5x

    -3x2 : x2 = -3

    - 3x2 - 6x + 7
    - 3x2

    D – E .(-3)

    -3
    - 6x + 10

    Dư thứ hai

    5x - 3x - x + 7
    3

    3
    5x
     
     

    2

    + 5x

    5x - 3

    -3x2 - 6x + 7
    -3x
     

    2

    x2 + 1

    -3

     
    Đặt G = -6x + 10

    - 6x + 10
    • Dư cuối cùng có bậc nhỏ hơn đa thức chia nên quá trình chia
    kết thúc.
    • Ta được thương là đa thức 5x – 3 và đa thức dư là -6x + 10.

    HĐ5

    About Company
    Hãy kiểm tra lại đẳng thức: D = E - (5x - 3) + G.

    Phép chia đa thức D cho đa thức E trong trường
    hợp này được gọi là phép chia có dư với đa thức
    thương là 5x – 3 và đa thức dư là G.
    Giải

    E.(5x − 3) + G
    = (x + 1)(5x – 3) + (−6x + 10)
    2

    = 5x3 – 3x2 – x + 7
    = D (Đúng)

    KẾT LUẬN
    Khi chia đa thức A cho đa thức B:
     Đa thức dư R phải bằng 0 hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của B.
     Nếu thương là đa thức Q, dư là R thì ta có đẳng thức
    A = B.Q + R

    Luyện tập 3
    Tìm dư R và thương Q trong phép chia đa thức A = 3x4 - 6x -5
    cho đa thức B = x2 + 3x – 1 rồi viết A dưới dạng A = B. Q + R.
    Giải

    3x4

    - 6x - 5

    3x4 + 9x3 - 3x2

    x2 + 3x – 1
    3x - 9x + 30
    2

    -9x3 + 3x2 - 6x - 5
    -9x3 - 27x2 + 9x
    30x2 - 15x - 5
    30x2 + 90x - 30
    -105x + 25
    Vậy x2 + 3x - 1 = (x2 + 3x - 1).(3x2 - 9x + 30) + (-105x + 25)

    Thảo luận nhóm đôi, thực hiện "Thử thách nhỏ":
    Thử thách nhỏ

    Ta có

    x3 - 3x2 + x – 1 = (x2 - 3x).x + (x - 1)
    Đa thức x – 1 là dư vì nó có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia.

    LUYỆN TẬP
    Bài 7.31 (SGK-tr43). Thực hiện các phép chia đa thức sau:
    a) (-5x3 + 15x2 + 18x) : (-5x)
    = (-5x3) : (-5x) + 15x2 : (-5x) + 18x : (-5x)
    = x2 - 3x b) (-2x5 – 4x3 + 3x2) : 2x2
    = (-2x5 : 2x2) + (-4x3 : 2x2) + (3x3 : 2x2)
    = -x3 – 2x +

    Bài 7.32 (SGK-tr43). Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách
    đặt tính chia:
    a) (6x – 2x – 9x + 3) : (3x – 1);
    3

    2

    b) (4x4 + 14x3 – 21x – 9) : (2x2 – 3)
    Giải

    6x3 – 2x2 – 9x + 3
    6x - 2x  
    3

    2

    3x – 1
    2x2 - 3

    - 9x + 3
    - 9x + 3
    0

    4x4 + 14x3
    4x4

    - 21x - 9

    - 6x2
    14x3+ 6x2 -21x - 9
    14x3
    + 21x
    6x2
    –9
    6x2
    –9
    0

    2x2 – 3
    2x2 + 7x + 3

    Bài 7.33 (SGK-tr43). Thực hiện phép chia (0,5x5 + 3,2x3 – 2x2)
    cho 0,25xn trong mỗi trường hợp sau:
    a) n = 2

    b) n = 3
    Giải

    b) n = 3

    a) n = 2
    (0,5x + 3,2x – 2x ) : 0,25x
    5

    3

    2

    (0,5x5 + 3,2x3 – 2x2) : 0,25x3

    2

    5
    3
    3
    3
    =
    (0,5x
    :
    0,25x
    )
    +
    (3,2x
    :
    0,25x
    )
    = (0,5x : 0,25x ) + (3,2x : 0,25x )
    5

    2

    3

    2

    + (–2x : 0,25x )

    + (–2x : 0,25x )

    = 2x3 + 12,8x - 8

    = 2x2 + 12,8 -

    2

    2

    2

    3

    Bài 7.34 (SGK-tr43). Trong mỗi trường hợp sau đây,
    tìm thương Q(x) và dư R(x) trong phép chia F(x) cho
    G(x) rồi biểu diễn F(x) dưới dạng:
    F(x) = G(x). Q(x) + R(x)
    a) (6x4 – 3x3 + 15x2 + 2x – 1) : 3x2
    b) (12x4 + 10x3 – x – 3) : (3x2 + x + 1).

    Giải

    a) (6x – 3x + 15x + 2x – 1) : 3x
    4

    3

    2

    2

    * Cách 1: Phân tích ta thấy (2x – 1) có bậc nhỏ hơn 3x 2
    nên (2x – 1) là số dư R(x) của đa thức trên.
    (6x4 – 3x3 + 15x2 + 2x – 1) : 3x2
    = (6x4 : 3x2) + (–3x3 : 3x2) + (15x2 : 3x2)
    = 2x2 – x + 5

    * Cách 2: Đặt tính:
    6x - 3x + 15x + 2x - 1
    4

    3

    2

    6x4
    - 3x3 + 15x2 + 2x - 1

    3x

    2

    2x2 - x + 5

    - 3x3
    15x2 + 2x - 1
    15x2
    2x - 1
    Vậy: R(x) = 2x – 1; Q(x) = 2x2 – x + 5
    F(x) = 3x2. (2x2 – x + 5) + 2x – 1

    b) (12x4 + 10x3 – x – 3) :(3x2 + x + 1).

    Đặt tính:

    12x + 10x
    4

    -x-3

    3

    12x4 + 4x3 + 4x2

    3x2 + x + 1
    4x2 + 2x - 2

    6x3 - 4x2 - x - 3
    6x3 +2x2 + 2x
    -6x2 - 3x - 3
    -6x2 - 2x - 2
    -x - 1

    Vậy: R(x) = -x – 1; Q(x) = 4x2 + 2x - 2
    F(x) = (3x2 + x + 1).(4x2 + 2x - 2) - x - 1

    ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
    OLYMPIA

    Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s đội
    nào bấm chuông trước được giành
    quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
    nhường quyền trả lời cho các đội còn
    lại.

    1

    Điền vào chỗ trống (x3 + x2 – 12) : (x – 12) = …
    A. x + 3      

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    B. x – 3      
    C. x2 + 3x + 6
    D. x  – 3x + 6
    2

    ĐÁP ÁN

    C
    Answer

    2

    Phép chia đa thức (4x2 + 5x − 6) cho đa thức
    (x + 2) được đa thức thương là:

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    A. 4x − 3

    B. 4

    C. 4x + 3

    D. 3x + 2

    ĐÁP ÁN

    A
    Answer

    3

    Phép chia đa thức (6x3 + 5x + 3) cho đa thức
    (2x2 + 1) được đa thức dư là:

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    A. 2x - 3

    B. 2x + 3

    C. x - 3

    D. 0

    ĐÁP ÁN

    B
    Answer

    4

    Phần dư của phép chia đa thức x4 – 2x3 + x2 –
    3x + 1 cho đa thức x2 + 1 có hệ số tự do là

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    A. 2            

    B. 3            

    C. 1            

    D. 4

    ĐÁP ÁN

    C
    Answer

    5

    Cho hình hộp chữ nhật có thể tích bằng (−2x  +
    3

    13x2 − 27x + 18) và diện tích đáy bằng (x2 − 5x + 6)
    . Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    A. 3x + 3

    B. 3x - 3

    C. 2x + 2

    D. -2x + 3

    ĐÁP ÁN

    D
    Answer

    VẬN DỤNG
    Bài 7.35. Bạn Tâm lúng túng khi muốn tìm thương và dư trong phép
    chia đa thức 21x – 4 cho 3x2. Em có thể giúp bạn Tâm được không?
    Giải

    Phân tích ta thấy (21x – 4) có bậc nhỏ hơn 3x 2 nên
    (21x – 4) là số dư của đa phép chia đa thức 21x – 4
    cho 3x .
    2

    Vậy phép chia đa thức 21x – 4 cho 3x2 có:


    Thương là 0.



    Số dư là (21x – 4).

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    01.

    02.

    03.

    Ôn tập kiến thức

    Hoàn thành bài tập

    Xem và chuẩn bị

    đã học

    trong SBT

    trước bài sau

    CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
    THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
     
    Gửi ý kiến

    TRANG SÁCH XANH NUÔI DƯỠNG ƯỚC MƠ HỒNG NĂM 2024

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS DƯƠNG LIỄU - HÀ NỘI !