Hà Nội băm sáu phố phường - Bài dự thi
Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
Chu de Truyen Kieu P1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Lan Hương
Ngày gửi: 00h:45' 06-05-2024
Dung lượng: 55.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Lan Hương
Ngày gửi: 00h:45' 06-05-2024
Dung lượng: 55.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5-6 TIẾT 21-30
CHỦ ĐỀ
-
TRUYỆN KIỀU
Truyện Kiều của Nguyễn Du
Chị em Thúy Kiều
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Miêu tả trong văn tự sự
Miêu tả nội tâm trong văn tự sự
I. TRUYỆN KIỀU
1. Tìm hiểu về tác giả:
NHIỆM VỤ 1: Tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm
Đọc phần chú thích (trang 77-> 78)
Tác giả và tác phẩm
Các yêu cầu cần thực hiện
Cuộc đời
Nguyễn Du
Tác phẩm
-
Hoàn cảnh sáng tác
Tên gọi khác của Truyện Kiều
Thể loại
Sự nghiệp sáng tác
NHIỆM VỤ 1:
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
I. TRUYỆN KIỀU
1. Tìm hiểu về tác giả:
a. Cuộc đời
Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như,
hiệu là Thanh Hiên. Ông quê ở xã Nghi Xuân,
huyện Tiên Điền (Hà Tĩnh).
- Ông là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa
thế giới.
-Cha:
Nguyễn Nghiễm (1708-1775). Làm đến
chức tể tướng đương triều.
Sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, nhiều
người làm quan. Có truyền thống về văn chương.
Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778)
Quê mẹ: Kinh Bắc, vùng đất hào hoa cái nôi
của dân ca quan họ.
*Trải qua nhiều biến cố của gia đình và thời đại:
Gia đình:
+ Năm 9 tuổi cha mất đến năm 12 tuổi thì mẹ mất.Ông ở với người anh cả là Nguyễn Khản
+ Năm 15 tuổi thì anh bị bắt giam, được bạn của cha mình nuôi ăn học.
Thời đại:
- Sự thối nát của XHPK, vua Lê Chiêu Thống “cõng rắn cắn cả nhà”
- Những cuộc khởi nghĩa nông dân mà đỉnh cao là PT Tây Sơn đã một phen làm
thay đổi sơn hà.
Chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam,
Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
Những tháng ngày thăng trầm nơi đất Bắc giúp Nguyễn Du sống gần gũi với
nhân dân, am hiểu cuộc sống và vun đắp một trái tim tràn đầy tình yêu thương
b. Sự nghiệp sáng tác
b. Sự nghiệp
- Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và
chữ Nôm:
+ Chữ Hán: tập thơ chữ Hán (243 bài)
. Thanh Hiên thi tập
. Nam trung Tạp ngâm
. Bắc hành tạp lục
+ Chữ Nôm: ngoài Truyện Kiều còn có văn
chiêu hồn
- Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học
dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ.
1. Tìm hiểu về tác giả:
a. Cuộc đời:
- Nguyễn Du (1765-1820); tên chữ: Tố Như; hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng
Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc.
- Chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam,
Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
- Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du
tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.
b. Sự nghiệp
- Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là ở thể loại truyện
thơ.
2. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
a. Nguồn gốc: Dựa theo cốt truyện “Kim
Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài
Nhân, nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du
rất lớn.
* Nhan đề "Đoạn trường tân thanh": tiếng
kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột
3.Tóm tắt:
NHIỆM VỤ 2: Tóm tắt Truyện Kiều, Sgk trang 78,79
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
Truyện Kiều xoay quanh cuộc đời và số phận của nhân vật chính tên là Vương Thúy Kiều –
một người con gái tài sắc vẹn toàn. Thúy Kiều sinh ra trong một gia đình trung lưu, có em gái là
Thúy Vân và em trai là Vương Quan. Trong tiết thanh minh, Thúy Kiều du xuân gặp Kim
Trọng. Họ đã thề nguyền và đính ước với nhau. Trong khi Kim Trọng phải trở về Liêu Dương
chịu tang chú thì gia đình Kiều gặp tai họa do thằng bán tơ vu oan. Kiều phải bán mình chuộc
cha. Trước đó nàng đã nhờ Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng thay mình. Khi biết mình bị lừa
và đưa vào lầu xanh, Kiều tự tử nhưng không thành. Tú Bà liền đưa Kiều ra lầu Ngưng Bích.
Tại đó, Kiều bị Sở Khanh lừa và nàng phải tiếp khách ở lầu xanh. Kiều được Thúc Sinh chuộc
ra làm vợ lẽ nhưng bị Hoạn Thư – vợ cả của Thúc Sinh ghen tuông và hành hạ. Kiều bỏ trốn và
nhờ sư Giác Duyên nương nhờ cửa Phật. Sư Giác Duyên vô tình gửi Kiều cho Bạc Bà – kể buôn
bán người, Kiều lại vào lầu xanh lần thứ hai. Tai đây, Kiều được Từ Hải chuộc ra và giúp nàng
báo ân báo oán. Vì bị mắc lừa Hồ Tôn Hiến khiến Từ Hải chết đứng. Thúy Kiều bị ép gả cho tên
Thổ quan. Vì quá đau khổ, Kiều tự tử ở sông Tiền Đường nhưng lại được sư Giác Duyên cứu.
Lại kể về Kim Trong sau thời gian chịu tang thì quay lại tìm Kiều mới hay gia đình Kiều gặp
nạn. Dù nể lời kết duyên với Thúy Vân nhưng lòng vẫn nhớ đến Kiều vì thế đã đi tìm Kiều. Sau
15 năm lưu lạc, gia đình được đoàn tụ, Thúy Kiều và Kim Trọng từ tình yêu thành tình bạn.
3.Tóm tắt:
Tác phẩm gồm 3254 câu lục bát, chia
làm ba phần:
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
NHIỆM VỤ 3: Tìm hiểu giá trị của Truyện Kiều, Sgk trang 79,80
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
Phản ảnh hiện thực về một xã hội PK bất nhân,
tàn bạo, chà đạp quyền sống của con người
Giá trị hiện thực
Phản ảnh số phận bất hạnh của người phụ nữ có
đức hạnh, tài hoa
GIÁ TRỊ
VỀ NỘI DUNG
Thể hiện niềm cảm thông sâu sắc của tác giả với
số phận của phụ nữ đức hạnh, tài hoa
Giá trị nhân đạo
Lên án, tố cáo xh bất công, tàn bạo
GIÁ TRỊ
CỦA
TRUYỆN
KIỀU
Khẳng định, đề cao vẻ đẹp, tài năng nhân phẩm và khát
vọng của con người
Kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả các phương diện ngôn ngữ và
thể loại
GIÁ TRỊ
VỀ NGHỆ THUẬT
Có nhiều sáng tạo trong nghệ
thuật kể chuyện, sử dụng ngôn
ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc
họa hình tượng nhân vật,…về
thể loại
Ngôn ngữ tiếng Việt trở nên giàu đẹp với
khả năng miêu tả, biểu cảm vô cùng phong
phú
Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao điêu luyện,
nhuần nhuyễn. Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả
cảnh thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình, tả hành động
nhân vật, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật
đã đạt được nhiều thành công vượt bậc.
4. Giá trị của “Truyện Kiều”
a. Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, chà đạp quyền sống của con người.
+ Phản ánh số phận bất hạnh của người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến.
- Giá trị nhân đạo:
+ Niềm thương cảm sâu sắc trước số phận của phụ nữ đức hạnh, tài hoa.
+ Lên án, tố cáo chế độ phong kiến vô nhân đạo.
+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm, ước mơ và khát vọng chân chính của con người.
b. Giá trị nghệ thuật:
- Kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả các phương diện ngôn ngữ và thể loại.
- Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa
hình tượng nhân vật,…
c. Đánh giá về Truyện Kiều:
- Truyện Kiều là kiệt tác của văn học Việt Nam , không những có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học nước nhà mà còn có vị
trí trong đời sống tâm hồn dân tộc. Truyện Kiều không chỉ làm giàu hơn tiếng Việt, làm đẹp hơn văn chương Việt Nam.
- Truyện Kiều với sức mạnh lan tỏa, không chỉ trường tồn với thời gian mà còn vượt ra khỏi khuôn khổ của quốc
gia để hòa vào đời sống văn hóa của nhân loại. Nó được xem là tinh hoa văn hóa Việt, là nguồn mạch dân tộc, là
quốc hồn, đại diện cho nền văn học, văn hóa, lịch sử dân tộc: “Truyện Kiều còn tiếng ta còn, tiếng ta còn nước ta
còn”.
NHIỆM VỤ 5: Tìm hiểu về đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” Sgk trang 81
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
Chị em
Thúy Kiều
-Nguyễn
Du-
- Vị trí đoạn trích:Đoạn trích nằm ở phần mở đầu của
phần 1: Gặp gỡ và đính ước
Chị em Thúy Kiều
Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
Đầu lòng hai ả tố nga,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Làn thu thủy, nét xuân sơn,
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
xanh.
Vân xem trang trọng khác vời,
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu
Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.
da.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh, lại càng não
nhân.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che,
ong
bướmnằm
đi về ở
mặc ai.
-Tường
Vị tríđông
đoạn
trích:
phần mở đầu của phần 1:
Gặp gỡ và đính ước
BỐ CỤC
•Phần
1. Từ
đầu
đến
“mười
phân
vẹn
mười”:
Giới
thiệu
chung
về vẻ
•Phần 2.
•Phần
Phần 3.
Tiếp
4.
Tiếp
theo
Còn
theo
đến “lại lại.
đến
“tuyết
càng
Cuộc
nhường
não
sống
màu
nhân”.
của
da”.
Miêu tả
hai
Miêu tả
chân
chị
chân
dung
em.
- dung
PTBĐ: tự sự, miêu
tả, biểu cảm
Thúy
Kiều
Thúy
b1>Vẻ đẹp chung của 2
chị em
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn
mười.
Mai cốt cách,tuyết
tinh thần
Gợi tả vẻ đẹp
thanh
cao,duyên
dáng ,trong
sáng của hai
chị em
Mười phân vẹn
mười
Bằng bút pháp ước lệ tượng trưng với hình ảnh ẩn dụ đặc sắc, cả hai đều đẹp
duyên dáng, thanh cao, trong trắng một cách hoàn hảo. Mỗi người có một vẻ
đẹp riêng không giống nhau nhưng đều đạt đến mức độ hoàn mĩ.
Bút
pháp
ước lệ
b2>Vẻ đẹp của Thúy
Vân Vân xem trang trọng khác
vời
Câu thơ đầu khái quát vẻ đẹp của nhân vật: vẻ
đẹp trang trọng, quý phái
Khuôn trăng đầy đặn,nét ngài
nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây Khuôn
thuamặtnước
đầy đặntóc,tuyết nhường
Lông mày sắc như
phúc hậu tươi sáng
con ngài
màu da
như mặt trăng
Bút pháp
ước lệ,
nghệ thuật
so sánh, ẩn
dụ, liệt kê
Miệng cười tươi thắm
như hoa
Giọng nói trong trẻo
thốt ra từ hàm răng
ngọc ngà
Mái tóc đen óng nhẹ
hơn mây
Làn da mịn màng
hơn tuyết
b2>Vẻ đẹp của Thúy
- Vẻ đẹp khái quát: đoan trang, phúc hậu
Vân
- Vẻ đẹp cụ thể:
+ Khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như trăng rằm.
+ Hàng lông mày đen sắc nét đậm như con ngài.
+ Mái tóc đen, óng nhẹ hơn mây, làn da trắng, mịn màng hơn tuyết
+ Nụ cười xinh tươi như hoa, lời nói thánh thót như ngọc.
+ Bút pháp ước lệ tượng trưng, kết hợp với các biện pháp nghệ thuật : ẩn dụ, so sánh,
liệt kê.
Tóm lại vẻ đẹp của Vân là bức chân dung mang cốt cách, số phận. Vẻ đẹp của nàng
có sự hài hoài với các vẻ đẹp khác trong tự nhiên. Vì thế dự báo tương lai của nàng
sẽ gặp may mắn, hạnh phúc.
b3,Vẻ đẹp và tài năng của
Thúy
Kiều
Kiều càng
sắc sảo, mặn mà,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
Làn thu thủy, nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn
kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng
thành,
Sắc đành đòi một, tài đành
họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa, đủ mùi ca
ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Kiều càng sắc sảo
mặn mà
Câu thơ đầu khái quát đặc điểm của nhân vật về trí tuệ và
mặn mà về tâm hồn
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy nét xuân sơn
Đôi mắt trong sáng long
Lông mày thanh tú như
- Thủ pháp đòn
lanh linh hoạt như làn
nét núi mùa xuân
nước mùa thu
bẩy
- Bút pháp ước lệ
-Với lối điểm nhãn nhà thơ đã vẽ hồn và nhân
tượng trưng với
vật gợi lên vẻ đẹp chung của một trang giai
biện pháp tu từ ẩn
nhân tuyệt thế
dụ, điểm nhãnHoa ghen thua thắm ,liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Vẻ đẹp đấy làm cho hoa ghen liễu hờn nước
nghiêng thành đổ
“Thông minh vốn sẵn tính
mộttrời”
người phụ nữ thông minh,
biếtca
“Pha nghề thi họahiểu
đủ mùi
Cầmngâm”:
Đàn
Kì -Cờ
Thi Thơ
Họa-Vẽ
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh, lại càng não
nhân.
Miêu tả tiếng đàn của Thúy Kiều “Một thiên bạc mệnh
lại càng não nhân” - tiếng đàn của một trái tim đa sầu
đa cảm.
b3,Vẻ đẹp và tài năng của
-Thúy
Kiều
Vẻ đẹp khái
quát: sắc sảo, mặn mà.
- Vẻ đẹp cụ thể:
+ Đôi mắt trong xanh như nước mùa thu
+ Hàng lông mày đầy sức sống như núi mùa xuân
+ Vẻ đẹp vượt trên tạo hóa khiến “hoa ghen,” , “ liễu hờn”
+ Thành ngữ “nghiêng nước nghiêng thành “ dùng để cực tả vẻ đẹp của
một giai nhân
tuyệt thế.
+ Thủ pháp đòn bẩy, kết hợp với các biện pháp nghệ thuật : ẩn dụ,
nhân hóa.
- Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài năng: cầm – kì –thi – họa.
Tóm lại vẻ đẹp của Kiều là sự hội tụ của sắc – tài –tình. Tuy nhiên, vẻ
đẹp ấy cũng là bức chân dung mang cốt cách số phận. Bởi vẻ đẹp của
Kiều khiến tạo hóa ganh ghét, đố kị. Vì thế dự báo tương lai của nàng
sẽ gặp nhiều sóng gió, trắc trở.
NHIỆM VỤ 6: Tìm hiểu về vẻ đẹp và tài năng
của Thúy Kiều trong đoạn trích“Chị em Thúy Kiều” Sgk trang 81
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
b4> Cuộc sống của 2 chị em
“Phong lưu rất mực
hồng xanh
quần,xấp xỉ tới tuần
Xuân
cập từ
kê.”
Hai nàng xuất thân
một gia đình quyền quý và cao
sang nhưng dù sống phong lưu nhưng cả hai đều biết giữ
sự khuôn phép, gia giáo của gia đình
“Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc
ai.”
Họ sống phong lưu, khuôn
phép, đức hạnh trong cảnh gia
giáo.
Hai câu kết trong sáng, đằm
thắm như chở che, bao bọc cho
hai chị em
“Phong lưu rất mực
hồng xanh
quần,xấp xỉ tới tuần
Xuân
cập từ
kê.”
Hai nàng xuất thân
một gia đình quyền quý và cao
sang nhưng dù sống phong lưu nhưng cả hai đều biết giữ
sự khuôn phép, gia giáo của gia đình
“Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc
ai.”
Họ sống phong lưu, khuôn
phép, đức hạnh trong cảnh gia
giáo.
Hai câu kết trong sáng, đằm
thắm như chở che, bao bọc cho
hai chị em
Cuộc sống phong lưu, vô tư, ấm êm, hạnh phúc trong gia đình lễ
giáo khuôn phép.
c1.Nghệ thuật:
- Bút pháp ước lệ tượng trưng, khắc hoạ tính cách nhân vật tinh tế, ngôn ngữ
độc đáo, điêu luyện
-Nghệ thuật đòn bẩy
-Lựa chọn ,sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
c2. Ý nghĩa:
Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và bày tỏ thái độ nhân đạo
ngợi ca vẻ đẹp ,tài năng con người của nhà văn Nguyễn Du
CHỦ ĐỀ
-
TRUYỆN KIỀU
Truyện Kiều của Nguyễn Du
Chị em Thúy Kiều
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Miêu tả trong văn tự sự
Miêu tả nội tâm trong văn tự sự
I. TRUYỆN KIỀU
1. Tìm hiểu về tác giả:
NHIỆM VỤ 1: Tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm
Đọc phần chú thích (trang 77-> 78)
Tác giả và tác phẩm
Các yêu cầu cần thực hiện
Cuộc đời
Nguyễn Du
Tác phẩm
-
Hoàn cảnh sáng tác
Tên gọi khác của Truyện Kiều
Thể loại
Sự nghiệp sáng tác
NHIỆM VỤ 1:
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
I. TRUYỆN KIỀU
1. Tìm hiểu về tác giả:
a. Cuộc đời
Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như,
hiệu là Thanh Hiên. Ông quê ở xã Nghi Xuân,
huyện Tiên Điền (Hà Tĩnh).
- Ông là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa
thế giới.
-Cha:
Nguyễn Nghiễm (1708-1775). Làm đến
chức tể tướng đương triều.
Sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, nhiều
người làm quan. Có truyền thống về văn chương.
Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778)
Quê mẹ: Kinh Bắc, vùng đất hào hoa cái nôi
của dân ca quan họ.
*Trải qua nhiều biến cố của gia đình và thời đại:
Gia đình:
+ Năm 9 tuổi cha mất đến năm 12 tuổi thì mẹ mất.Ông ở với người anh cả là Nguyễn Khản
+ Năm 15 tuổi thì anh bị bắt giam, được bạn của cha mình nuôi ăn học.
Thời đại:
- Sự thối nát của XHPK, vua Lê Chiêu Thống “cõng rắn cắn cả nhà”
- Những cuộc khởi nghĩa nông dân mà đỉnh cao là PT Tây Sơn đã một phen làm
thay đổi sơn hà.
Chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam,
Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
Những tháng ngày thăng trầm nơi đất Bắc giúp Nguyễn Du sống gần gũi với
nhân dân, am hiểu cuộc sống và vun đắp một trái tim tràn đầy tình yêu thương
b. Sự nghiệp sáng tác
b. Sự nghiệp
- Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và
chữ Nôm:
+ Chữ Hán: tập thơ chữ Hán (243 bài)
. Thanh Hiên thi tập
. Nam trung Tạp ngâm
. Bắc hành tạp lục
+ Chữ Nôm: ngoài Truyện Kiều còn có văn
chiêu hồn
- Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học
dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ.
1. Tìm hiểu về tác giả:
a. Cuộc đời:
- Nguyễn Du (1765-1820); tên chữ: Tố Như; hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng
Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc.
- Chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam,
Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
- Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du
tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.
b. Sự nghiệp
- Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là ở thể loại truyện
thơ.
2. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
a. Nguồn gốc: Dựa theo cốt truyện “Kim
Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài
Nhân, nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du
rất lớn.
* Nhan đề "Đoạn trường tân thanh": tiếng
kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột
3.Tóm tắt:
NHIỆM VỤ 2: Tóm tắt Truyện Kiều, Sgk trang 78,79
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
Truyện Kiều xoay quanh cuộc đời và số phận của nhân vật chính tên là Vương Thúy Kiều –
một người con gái tài sắc vẹn toàn. Thúy Kiều sinh ra trong một gia đình trung lưu, có em gái là
Thúy Vân và em trai là Vương Quan. Trong tiết thanh minh, Thúy Kiều du xuân gặp Kim
Trọng. Họ đã thề nguyền và đính ước với nhau. Trong khi Kim Trọng phải trở về Liêu Dương
chịu tang chú thì gia đình Kiều gặp tai họa do thằng bán tơ vu oan. Kiều phải bán mình chuộc
cha. Trước đó nàng đã nhờ Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng thay mình. Khi biết mình bị lừa
và đưa vào lầu xanh, Kiều tự tử nhưng không thành. Tú Bà liền đưa Kiều ra lầu Ngưng Bích.
Tại đó, Kiều bị Sở Khanh lừa và nàng phải tiếp khách ở lầu xanh. Kiều được Thúc Sinh chuộc
ra làm vợ lẽ nhưng bị Hoạn Thư – vợ cả của Thúc Sinh ghen tuông và hành hạ. Kiều bỏ trốn và
nhờ sư Giác Duyên nương nhờ cửa Phật. Sư Giác Duyên vô tình gửi Kiều cho Bạc Bà – kể buôn
bán người, Kiều lại vào lầu xanh lần thứ hai. Tai đây, Kiều được Từ Hải chuộc ra và giúp nàng
báo ân báo oán. Vì bị mắc lừa Hồ Tôn Hiến khiến Từ Hải chết đứng. Thúy Kiều bị ép gả cho tên
Thổ quan. Vì quá đau khổ, Kiều tự tử ở sông Tiền Đường nhưng lại được sư Giác Duyên cứu.
Lại kể về Kim Trong sau thời gian chịu tang thì quay lại tìm Kiều mới hay gia đình Kiều gặp
nạn. Dù nể lời kết duyên với Thúy Vân nhưng lòng vẫn nhớ đến Kiều vì thế đã đi tìm Kiều. Sau
15 năm lưu lạc, gia đình được đoàn tụ, Thúy Kiều và Kim Trọng từ tình yêu thành tình bạn.
3.Tóm tắt:
Tác phẩm gồm 3254 câu lục bát, chia
làm ba phần:
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
NHIỆM VỤ 3: Tìm hiểu giá trị của Truyện Kiều, Sgk trang 79,80
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
Phản ảnh hiện thực về một xã hội PK bất nhân,
tàn bạo, chà đạp quyền sống của con người
Giá trị hiện thực
Phản ảnh số phận bất hạnh của người phụ nữ có
đức hạnh, tài hoa
GIÁ TRỊ
VỀ NỘI DUNG
Thể hiện niềm cảm thông sâu sắc của tác giả với
số phận của phụ nữ đức hạnh, tài hoa
Giá trị nhân đạo
Lên án, tố cáo xh bất công, tàn bạo
GIÁ TRỊ
CỦA
TRUYỆN
KIỀU
Khẳng định, đề cao vẻ đẹp, tài năng nhân phẩm và khát
vọng của con người
Kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả các phương diện ngôn ngữ và
thể loại
GIÁ TRỊ
VỀ NGHỆ THUẬT
Có nhiều sáng tạo trong nghệ
thuật kể chuyện, sử dụng ngôn
ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc
họa hình tượng nhân vật,…về
thể loại
Ngôn ngữ tiếng Việt trở nên giàu đẹp với
khả năng miêu tả, biểu cảm vô cùng phong
phú
Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao điêu luyện,
nhuần nhuyễn. Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả
cảnh thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình, tả hành động
nhân vật, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật
đã đạt được nhiều thành công vượt bậc.
4. Giá trị của “Truyện Kiều”
a. Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, chà đạp quyền sống của con người.
+ Phản ánh số phận bất hạnh của người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến.
- Giá trị nhân đạo:
+ Niềm thương cảm sâu sắc trước số phận của phụ nữ đức hạnh, tài hoa.
+ Lên án, tố cáo chế độ phong kiến vô nhân đạo.
+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm, ước mơ và khát vọng chân chính của con người.
b. Giá trị nghệ thuật:
- Kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả các phương diện ngôn ngữ và thể loại.
- Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa
hình tượng nhân vật,…
c. Đánh giá về Truyện Kiều:
- Truyện Kiều là kiệt tác của văn học Việt Nam , không những có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học nước nhà mà còn có vị
trí trong đời sống tâm hồn dân tộc. Truyện Kiều không chỉ làm giàu hơn tiếng Việt, làm đẹp hơn văn chương Việt Nam.
- Truyện Kiều với sức mạnh lan tỏa, không chỉ trường tồn với thời gian mà còn vượt ra khỏi khuôn khổ của quốc
gia để hòa vào đời sống văn hóa của nhân loại. Nó được xem là tinh hoa văn hóa Việt, là nguồn mạch dân tộc, là
quốc hồn, đại diện cho nền văn học, văn hóa, lịch sử dân tộc: “Truyện Kiều còn tiếng ta còn, tiếng ta còn nước ta
còn”.
NHIỆM VỤ 5: Tìm hiểu về đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” Sgk trang 81
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
Chị em
Thúy Kiều
-Nguyễn
Du-
- Vị trí đoạn trích:Đoạn trích nằm ở phần mở đầu của
phần 1: Gặp gỡ và đính ước
Chị em Thúy Kiều
Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
Đầu lòng hai ả tố nga,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Làn thu thủy, nét xuân sơn,
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
xanh.
Vân xem trang trọng khác vời,
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu
Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.
da.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh, lại càng não
nhân.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che,
ong
bướmnằm
đi về ở
mặc ai.
-Tường
Vị tríđông
đoạn
trích:
phần mở đầu của phần 1:
Gặp gỡ và đính ước
BỐ CỤC
•Phần
1. Từ
đầu
đến
“mười
phân
vẹn
mười”:
Giới
thiệu
chung
về vẻ
•Phần 2.
•Phần
Phần 3.
Tiếp
4.
Tiếp
theo
Còn
theo
đến “lại lại.
đến
“tuyết
càng
Cuộc
nhường
não
sống
màu
nhân”.
của
da”.
Miêu tả
hai
Miêu tả
chân
chị
chân
dung
em.
- dung
PTBĐ: tự sự, miêu
tả, biểu cảm
Thúy
Kiều
Thúy
b1>Vẻ đẹp chung của 2
chị em
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn
mười.
Mai cốt cách,tuyết
tinh thần
Gợi tả vẻ đẹp
thanh
cao,duyên
dáng ,trong
sáng của hai
chị em
Mười phân vẹn
mười
Bằng bút pháp ước lệ tượng trưng với hình ảnh ẩn dụ đặc sắc, cả hai đều đẹp
duyên dáng, thanh cao, trong trắng một cách hoàn hảo. Mỗi người có một vẻ
đẹp riêng không giống nhau nhưng đều đạt đến mức độ hoàn mĩ.
Bút
pháp
ước lệ
b2>Vẻ đẹp của Thúy
Vân Vân xem trang trọng khác
vời
Câu thơ đầu khái quát vẻ đẹp của nhân vật: vẻ
đẹp trang trọng, quý phái
Khuôn trăng đầy đặn,nét ngài
nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây Khuôn
thuamặtnước
đầy đặntóc,tuyết nhường
Lông mày sắc như
phúc hậu tươi sáng
con ngài
màu da
như mặt trăng
Bút pháp
ước lệ,
nghệ thuật
so sánh, ẩn
dụ, liệt kê
Miệng cười tươi thắm
như hoa
Giọng nói trong trẻo
thốt ra từ hàm răng
ngọc ngà
Mái tóc đen óng nhẹ
hơn mây
Làn da mịn màng
hơn tuyết
b2>Vẻ đẹp của Thúy
- Vẻ đẹp khái quát: đoan trang, phúc hậu
Vân
- Vẻ đẹp cụ thể:
+ Khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như trăng rằm.
+ Hàng lông mày đen sắc nét đậm như con ngài.
+ Mái tóc đen, óng nhẹ hơn mây, làn da trắng, mịn màng hơn tuyết
+ Nụ cười xinh tươi như hoa, lời nói thánh thót như ngọc.
+ Bút pháp ước lệ tượng trưng, kết hợp với các biện pháp nghệ thuật : ẩn dụ, so sánh,
liệt kê.
Tóm lại vẻ đẹp của Vân là bức chân dung mang cốt cách, số phận. Vẻ đẹp của nàng
có sự hài hoài với các vẻ đẹp khác trong tự nhiên. Vì thế dự báo tương lai của nàng
sẽ gặp may mắn, hạnh phúc.
b3,Vẻ đẹp và tài năng của
Thúy
Kiều
Kiều càng
sắc sảo, mặn mà,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
Làn thu thủy, nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn
kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng
thành,
Sắc đành đòi một, tài đành
họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa, đủ mùi ca
ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Kiều càng sắc sảo
mặn mà
Câu thơ đầu khái quát đặc điểm của nhân vật về trí tuệ và
mặn mà về tâm hồn
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy nét xuân sơn
Đôi mắt trong sáng long
Lông mày thanh tú như
- Thủ pháp đòn
lanh linh hoạt như làn
nét núi mùa xuân
nước mùa thu
bẩy
- Bút pháp ước lệ
-Với lối điểm nhãn nhà thơ đã vẽ hồn và nhân
tượng trưng với
vật gợi lên vẻ đẹp chung của một trang giai
biện pháp tu từ ẩn
nhân tuyệt thế
dụ, điểm nhãnHoa ghen thua thắm ,liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Vẻ đẹp đấy làm cho hoa ghen liễu hờn nước
nghiêng thành đổ
“Thông minh vốn sẵn tính
mộttrời”
người phụ nữ thông minh,
biếtca
“Pha nghề thi họahiểu
đủ mùi
Cầmngâm”:
Đàn
Kì -Cờ
Thi Thơ
Họa-Vẽ
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh, lại càng não
nhân.
Miêu tả tiếng đàn của Thúy Kiều “Một thiên bạc mệnh
lại càng não nhân” - tiếng đàn của một trái tim đa sầu
đa cảm.
b3,Vẻ đẹp và tài năng của
-Thúy
Kiều
Vẻ đẹp khái
quát: sắc sảo, mặn mà.
- Vẻ đẹp cụ thể:
+ Đôi mắt trong xanh như nước mùa thu
+ Hàng lông mày đầy sức sống như núi mùa xuân
+ Vẻ đẹp vượt trên tạo hóa khiến “hoa ghen,” , “ liễu hờn”
+ Thành ngữ “nghiêng nước nghiêng thành “ dùng để cực tả vẻ đẹp của
một giai nhân
tuyệt thế.
+ Thủ pháp đòn bẩy, kết hợp với các biện pháp nghệ thuật : ẩn dụ,
nhân hóa.
- Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài năng: cầm – kì –thi – họa.
Tóm lại vẻ đẹp của Kiều là sự hội tụ của sắc – tài –tình. Tuy nhiên, vẻ
đẹp ấy cũng là bức chân dung mang cốt cách số phận. Bởi vẻ đẹp của
Kiều khiến tạo hóa ganh ghét, đố kị. Vì thế dự báo tương lai của nàng
sẽ gặp nhiều sóng gió, trắc trở.
NHIỆM VỤ 6: Tìm hiểu về vẻ đẹp và tài năng
của Thúy Kiều trong đoạn trích“Chị em Thúy Kiều” Sgk trang 81
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 1)
PHẦN TRÌNH BÀY
CỦA HS (BÀI 2)
b4> Cuộc sống của 2 chị em
“Phong lưu rất mực
hồng xanh
quần,xấp xỉ tới tuần
Xuân
cập từ
kê.”
Hai nàng xuất thân
một gia đình quyền quý và cao
sang nhưng dù sống phong lưu nhưng cả hai đều biết giữ
sự khuôn phép, gia giáo của gia đình
“Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc
ai.”
Họ sống phong lưu, khuôn
phép, đức hạnh trong cảnh gia
giáo.
Hai câu kết trong sáng, đằm
thắm như chở che, bao bọc cho
hai chị em
“Phong lưu rất mực
hồng xanh
quần,xấp xỉ tới tuần
Xuân
cập từ
kê.”
Hai nàng xuất thân
một gia đình quyền quý và cao
sang nhưng dù sống phong lưu nhưng cả hai đều biết giữ
sự khuôn phép, gia giáo của gia đình
“Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc
ai.”
Họ sống phong lưu, khuôn
phép, đức hạnh trong cảnh gia
giáo.
Hai câu kết trong sáng, đằm
thắm như chở che, bao bọc cho
hai chị em
Cuộc sống phong lưu, vô tư, ấm êm, hạnh phúc trong gia đình lễ
giáo khuôn phép.
c1.Nghệ thuật:
- Bút pháp ước lệ tượng trưng, khắc hoạ tính cách nhân vật tinh tế, ngôn ngữ
độc đáo, điêu luyện
-Nghệ thuật đòn bẩy
-Lựa chọn ,sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
c2. Ý nghĩa:
Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và bày tỏ thái độ nhân đạo
ngợi ca vẻ đẹp ,tài năng con người của nhà văn Nguyễn Du
 





