BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN SỐ

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5465633096411.flv LIEN_DOI_THCS_DUONG_LIEU__DONG_DIEN_SAN_TRUONG.flv Z5463467641044_a7158c6e248f005b4b0c91a84182e539.jpg Z5463467639143_786931b35e36f0a9d897b4fe0376c7c8.jpg Z5463467677732_d761078dcc131bacc083641f6b5d6fc2.jpg Hinh_302_KHTN_7.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    Hà Nội băm sáu phố phường - Bài dự thi

    Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    Chu de Truyen Kieu P1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phí Thị Lan Hương
    Ngày gửi: 00h:45' 06-05-2024
    Dung lượng: 55.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 5-6 TIẾT 21-30

    CHỦ ĐỀ
    -

    TRUYỆN KIỀU

    Truyện Kiều của Nguyễn Du
    Chị em Thúy Kiều
    Kiều ở lầu Ngưng Bích
    Miêu tả trong văn tự sự
    Miêu tả nội tâm trong văn tự sự

    I. TRUYỆN KIỀU
    1. Tìm hiểu về tác giả:

    NHIỆM VỤ 1: Tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm
    Đọc phần chú thích (trang 77-> 78)
    Tác giả và tác phẩm

    Các yêu cầu cần thực hiện
    Cuộc đời

    Nguyễn Du

    Tác phẩm

    -

    Hoàn cảnh sáng tác
    Tên gọi khác của Truyện Kiều
    Thể loại

    Sự nghiệp sáng tác

    NHIỆM VỤ 1:

    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 1)

    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 2)

    I. TRUYỆN KIỀU
    1. Tìm hiểu về tác giả:
    a. Cuộc đời
    Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như,
    hiệu là Thanh Hiên. Ông quê ở xã Nghi Xuân,
    huyện Tiên Điền (Hà Tĩnh).
    - Ông là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa
    thế giới.
    -Cha:
    Nguyễn Nghiễm (1708-1775). Làm đến

    chức tể tướng đương triều.
     Sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, nhiều
    người làm quan. Có truyền thống về văn chương.
     Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778)
     Quê mẹ: Kinh Bắc, vùng đất hào hoa cái nôi
    của dân ca quan họ.

    *Trải qua nhiều biến cố của gia đình và thời đại:
    Gia đình:

    + Năm 9 tuổi cha mất đến năm 12 tuổi thì mẹ mất.Ông ở với người anh cả là Nguyễn Khản
    + Năm 15 tuổi thì anh bị bắt giam, được bạn của cha mình nuôi ăn học.

    Thời đại:
    - Sự thối nát của XHPK, vua Lê Chiêu Thống “cõng rắn cắn cả nhà”
    - Những cuộc khởi nghĩa nông dân mà đỉnh cao là PT Tây Sơn đã một phen làm
    thay đổi sơn hà.
     Chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam,
    Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
    Những tháng ngày thăng trầm nơi đất Bắc giúp Nguyễn Du sống gần gũi với
    nhân dân, am hiểu cuộc sống và vun đắp một trái tim tràn đầy tình yêu thương

    b. Sự nghiệp sáng tác

    b. Sự nghiệp
    - Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và
    chữ Nôm:
    + Chữ Hán: tập thơ chữ Hán (243 bài)
    . Thanh Hiên thi tập
    . Nam trung Tạp ngâm
    . Bắc hành tạp lục
    + Chữ Nôm: ngoài Truyện Kiều còn có văn
    chiêu hồn
    - Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học
    dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ.

    1. Tìm hiểu về tác giả:
    a. Cuộc đời:
    - Nguyễn Du (1765-1820); tên chữ: Tố Như; hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng
    Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
    - Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc.
    - Chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam,
    Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
    - Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du
    tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.
    b. Sự nghiệp
    - Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
    - Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là ở thể loại truyện
    thơ.

    2. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
    a. Nguồn gốc: Dựa theo cốt truyện “Kim
    Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài
    Nhân, nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du
    rất lớn.
    * Nhan đề "Đoạn trường tân thanh": tiếng
    kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột
    3.Tóm tắt:

    NHIỆM VỤ 2: Tóm tắt Truyện Kiều, Sgk trang 78,79
    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 1)

    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 2)

    Truyện Kiều xoay quanh cuộc đời và số phận của nhân vật chính tên là Vương Thúy Kiều –

    một người con gái tài sắc vẹn toàn. Thúy Kiều sinh ra trong một gia đình trung lưu, có em gái là
    Thúy Vân và em trai là Vương Quan. Trong tiết thanh minh, Thúy Kiều du xuân gặp Kim
    Trọng. Họ đã thề nguyền và đính ước với nhau. Trong khi Kim Trọng phải trở về Liêu Dương
    chịu tang chú thì gia đình Kiều gặp tai họa do thằng bán tơ vu oan. Kiều phải bán mình chuộc
    cha. Trước đó nàng đã nhờ Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng thay mình. Khi biết mình bị lừa
    và đưa vào lầu xanh, Kiều tự tử nhưng không thành. Tú Bà liền đưa Kiều ra lầu Ngưng Bích.
    Tại đó, Kiều bị Sở Khanh lừa và nàng phải tiếp khách ở lầu xanh. Kiều được Thúc Sinh chuộc
    ra làm vợ lẽ nhưng bị Hoạn Thư – vợ cả của Thúc Sinh ghen tuông và hành hạ. Kiều bỏ trốn và
    nhờ sư Giác Duyên nương nhờ cửa Phật. Sư Giác Duyên vô tình gửi Kiều cho Bạc Bà – kể buôn
    bán người, Kiều lại vào lầu xanh lần thứ hai. Tai đây, Kiều được Từ Hải chuộc ra và giúp nàng
    báo ân báo oán. Vì bị mắc lừa Hồ Tôn Hiến khiến Từ Hải chết đứng. Thúy Kiều bị ép gả cho tên
    Thổ quan. Vì quá đau khổ, Kiều tự tử ở sông Tiền Đường nhưng lại được sư Giác Duyên cứu.
    Lại kể về Kim Trong sau thời gian chịu tang thì quay lại tìm Kiều mới hay gia đình Kiều gặp
    nạn. Dù nể lời kết duyên với Thúy Vân nhưng lòng vẫn nhớ đến Kiều vì thế đã đi tìm Kiều. Sau
    15 năm lưu lạc, gia đình được đoàn tụ, Thúy Kiều và Kim Trọng từ tình yêu thành tình bạn.

    3.Tóm tắt:
    Tác phẩm gồm 3254 câu lục bát, chia
    làm ba phần:
    - Gặp gỡ và đính ước
    - Gia biến và lưu lạc
    - Đoàn tụ

    NHIỆM VỤ 3: Tìm hiểu giá trị của Truyện Kiều, Sgk trang 79,80
    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 1)

    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 2)

    Phản ảnh hiện thực về một xã hội PK bất nhân,
    tàn bạo, chà đạp quyền sống của con người
    Giá trị hiện thực
    Phản ảnh số phận bất hạnh của người phụ nữ có
    đức hạnh, tài hoa

    GIÁ TRỊ
    VỀ NỘI DUNG

    Thể hiện niềm cảm thông sâu sắc của tác giả với
    số phận của phụ nữ đức hạnh, tài hoa
    Giá trị nhân đạo
    Lên án, tố cáo xh bất công, tàn bạo

    GIÁ TRỊ
    CỦA
    TRUYỆN
    KIỀU

    Khẳng định, đề cao vẻ đẹp, tài năng nhân phẩm và khát
    vọng của con người

    Kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả các phương diện ngôn ngữ và
    thể loại

    GIÁ TRỊ
    VỀ NGHỆ THUẬT

    Có nhiều sáng tạo trong nghệ
    thuật kể chuyện, sử dụng ngôn
    ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc
    họa hình tượng nhân vật,…về
    thể loại

    Ngôn ngữ tiếng Việt trở nên giàu đẹp với
    khả năng miêu tả, biểu cảm vô cùng phong
    phú
    Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao điêu luyện,
    nhuần nhuyễn. Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả
    cảnh thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình, tả hành động
    nhân vật, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật
    đã đạt được nhiều thành công vượt bậc.

    4. Giá trị của “Truyện Kiều”
    a. Giá trị nội dung:
    - Giá trị hiện thực:
    + Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, chà đạp quyền sống của con người.
    + Phản ánh số phận bất hạnh của người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến.
    - Giá trị nhân đạo:
    + Niềm thương cảm sâu sắc trước số phận của phụ nữ đức hạnh, tài hoa.
    + Lên án, tố cáo chế độ phong kiến vô nhân đạo.
    + Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm, ước mơ và khát vọng chân chính của con người.
    b. Giá trị nghệ thuật:
    - Kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả các phương diện ngôn ngữ và thể loại.
    - Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa
    hình tượng nhân vật,…

    c. Đánh giá về Truyện Kiều:

    - Truyện Kiều là kiệt tác của văn học Việt Nam , không những có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học nước nhà mà còn có vị
    trí trong đời sống tâm hồn dân tộc. Truyện Kiều không chỉ làm giàu hơn tiếng Việt, làm đẹp hơn văn chương Việt Nam.

    - Truyện Kiều với sức mạnh lan tỏa, không chỉ trường tồn với thời gian mà còn vượt ra khỏi khuôn khổ của quốc
    gia để hòa vào đời sống văn hóa của nhân loại. Nó được xem là tinh hoa văn hóa Việt, là nguồn mạch dân tộc, là
    quốc hồn, đại diện cho nền văn học, văn hóa, lịch sử dân tộc: “Truyện Kiều còn tiếng ta còn, tiếng ta còn nước ta
    còn”.

    NHIỆM VỤ 5: Tìm hiểu về đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” Sgk trang 81
    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 1)

    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 2)

    Chị em
    Thúy Kiều
    -Nguyễn
    Du-

    - Vị trí đoạn trích:Đoạn trích nằm ở phần mở đầu của
    phần 1: Gặp gỡ và đính ước

    Chị em Thúy Kiều
    Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
    Đầu lòng hai ả tố nga,
    So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
    Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
    Làn thu thủy, nét xuân sơn,
    Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
    Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém
    Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
    xanh.
    Vân xem trang trọng khác vời,
    Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
    Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
    Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
    Thông minh vốn sẵn tính trời,
    Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu
    Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.
    da.
    Cung thương làu bậc ngũ âm,
    Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
    trương.
    Khúc nhà tay lựa nên chương,
    Một thiên Bạc mệnh, lại càng não
    nhân.
    Phong lưu rất mực hồng quần,
    Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
    Êm đềm trướng rủ màn che,
    ong
    bướmnằm
    đi về ở
    mặc ai.
    -Tường
    Vị tríđông
    đoạn
    trích:

    phần mở đầu của phần 1:
    Gặp gỡ và đính ước

    BỐ CỤC
    •Phần
    1. Từ
    đầu
    đến
    “mười
    phân
    vẹn
    mười”:
    Giới
    thiệu
    chung
    về vẻ

    •Phần 2.
    •Phần
    Phần 3.
    Tiếp
    4.
    Tiếp
    theo
    Còn
    theo
    đến “lại lại.
    đến
    “tuyết
    càng
    Cuộc
    nhường
    não
    sống
    màu
    nhân”.
    của
    da”.
    Miêu tả
    hai
    Miêu tả
    chân
    chị
    chân
    dung
    em.
    - dung
    PTBĐ: tự sự, miêu
    tả, biểu cảm
    Thúy
    Kiều
    Thúy

    b1>Vẻ đẹp chung của 2
    chị em
    Đầu lòng hai ả tố nga,
    Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
    Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
    Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn
    mười.

    Mai cốt cách,tuyết
    tinh thần
    Gợi tả vẻ đẹp
    thanh
    cao,duyên
    dáng ,trong
    sáng của hai
    chị em
    Mười phân vẹn
    mười
     Bằng bút pháp ước lệ tượng trưng với hình ảnh ẩn dụ đặc sắc, cả hai đều đẹp
    duyên dáng, thanh cao, trong trắng một cách hoàn hảo. Mỗi người có một vẻ
    đẹp riêng không giống nhau nhưng đều đạt đến mức độ hoàn mĩ.
    Bút
    pháp
    ước lệ

    b2>Vẻ đẹp của Thúy
    Vân Vân xem trang trọng khác

    vời
    Câu thơ đầu khái quát vẻ đẹp của nhân vật: vẻ
    đẹp trang trọng, quý phái
    Khuôn trăng đầy đặn,nét ngài
    nở nang
    Hoa cười ngọc thốt đoan trang
    Mây Khuôn
    thuamặtnước
    đầy đặntóc,tuyết nhường
    Lông mày sắc như
    phúc hậu tươi sáng
    con ngài
    màu da
    như mặt trăng
    Bút pháp
    ước lệ,
    nghệ thuật
    so sánh, ẩn
    dụ, liệt kê

    Miệng cười tươi thắm
    như hoa

    Giọng nói trong trẻo
    thốt ra từ hàm răng
    ngọc ngà

    Mái tóc đen óng nhẹ
    hơn mây

    Làn da mịn màng
    hơn tuyết

    b2>Vẻ đẹp của Thúy
    - Vẻ đẹp khái quát: đoan trang, phúc hậu
    Vân
    - Vẻ đẹp cụ thể:

    + Khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như trăng rằm.
    + Hàng lông mày đen sắc nét đậm như con ngài.
    + Mái tóc đen, óng nhẹ hơn mây, làn da trắng, mịn màng hơn tuyết
    + Nụ cười xinh tươi như hoa, lời nói thánh thót như ngọc.
    + Bút pháp ước lệ tượng trưng, kết hợp với các biện pháp nghệ thuật : ẩn dụ, so sánh,
    liệt kê.
     Tóm lại vẻ đẹp của Vân là bức chân dung mang cốt cách, số phận. Vẻ đẹp của nàng
    có sự hài hoài với các vẻ đẹp khác trong tự nhiên. Vì thế dự báo tương lai của nàng
    sẽ gặp may mắn, hạnh phúc.

    b3,Vẻ đẹp và tài năng của
    Thúy
    Kiều
    Kiều càng
    sắc sảo, mặn mà,

    So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
    Làn thu thủy, nét xuân sơn,
    Hoa ghen thua thắm, liễu hờn
    kém xanh.
    Một hai nghiêng nước nghiêng
    thành,
    Sắc đành đòi một, tài đành
    họa hai.
    Thông minh vốn sẵn tính trời,
    Pha nghề thi họa, đủ mùi ca
    ngâm.
    Cung thương làu bậc ngũ âm,
    Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
    trương.
    Khúc nhà tay lựa nên chương,

    Kiều càng sắc sảo
    mặn mà
    Câu thơ đầu khái quát đặc điểm của nhân vật về trí tuệ và
    mặn mà về tâm hồn
    So bề tài sắc lại là phần hơn
    Làn thu thủy nét xuân sơn
    Đôi mắt trong sáng long

    Lông mày thanh tú như
    - Thủ pháp đòn
    lanh linh hoạt như làn
    nét núi mùa xuân
    nước mùa thu
    bẩy
    - Bút pháp ước lệ
    -Với lối điểm nhãn nhà thơ đã vẽ hồn và nhân
    tượng trưng với
    vật gợi lên vẻ đẹp chung của một trang giai
    biện pháp tu từ ẩn
    nhân tuyệt thế
    dụ, điểm nhãnHoa ghen thua thắm ,liễu hờn kém xanh

    Một hai nghiêng nước nghiêng thành
    Sắc đành đòi một tài đành họa hai

    Vẻ đẹp đấy làm cho hoa ghen liễu hờn nước
    nghiêng thành đổ

    “Thông minh vốn sẵn tính
    mộttrời”
    người phụ nữ thông minh,

    biếtca
    “Pha nghề thi họahiểu
    đủ mùi
    Cầmngâm”:
    Đàn
    Kì -Cờ

    Thi Thơ
    Họa-Vẽ
    Khúc nhà tay lựa nên chương,
    Một thiên Bạc mệnh, lại càng não
    nhân.

    Miêu tả tiếng đàn của Thúy Kiều “Một thiên bạc mệnh
    lại càng não nhân” - tiếng đàn của một trái tim đa sầu
    đa cảm.

    b3,Vẻ đẹp và tài năng của
    -Thúy
    Kiều
    Vẻ đẹp khái
    quát: sắc sảo, mặn mà.

    - Vẻ đẹp cụ thể:
    + Đôi mắt trong xanh như nước mùa thu
    + Hàng lông mày đầy sức sống như núi mùa xuân
    + Vẻ đẹp vượt trên tạo hóa khiến “hoa ghen,” , “ liễu hờn”
    + Thành ngữ “nghiêng nước nghiêng thành “ dùng để cực tả vẻ đẹp của
    một giai nhân
    tuyệt thế.
    + Thủ pháp đòn bẩy, kết hợp với các biện pháp nghệ thuật : ẩn dụ,
    nhân hóa.
    - Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài năng: cầm – kì –thi – họa.
     Tóm lại vẻ đẹp của Kiều là sự hội tụ của sắc – tài –tình. Tuy nhiên, vẻ
    đẹp ấy cũng là bức chân dung mang cốt cách số phận. Bởi vẻ đẹp của
    Kiều khiến tạo hóa ganh ghét, đố kị. Vì thế dự báo tương lai của nàng
    sẽ gặp nhiều sóng gió, trắc trở.

    NHIỆM VỤ 6: Tìm hiểu về vẻ đẹp và tài năng
    của Thúy Kiều trong đoạn trích“Chị em Thúy Kiều” Sgk trang 81
    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 1)

    PHẦN TRÌNH BÀY
    CỦA HS (BÀI 2)

    b4> Cuộc sống của 2 chị em
    “Phong lưu rất mực
    hồng xanh
    quần,xấp xỉ tới tuần
    Xuân
    cập từ
    kê.”
    Hai nàng xuất thân
    một gia đình quyền quý và cao
    sang nhưng dù sống phong lưu nhưng cả hai đều biết giữ
    sự khuôn phép, gia giáo của gia đình 
    “Êm đềm trướng rủ màn che,
    Tường đông ong bướm đi về mặc
    ai.”
    Họ sống phong lưu, khuôn
    phép, đức hạnh trong cảnh gia
    giáo.

    Hai câu kết trong sáng, đằm
    thắm như chở che, bao bọc cho
    hai chị em

    “Phong lưu rất mực
    hồng xanh
    quần,xấp xỉ tới tuần
    Xuân
    cập từ
    kê.”
    Hai nàng xuất thân
    một gia đình quyền quý và cao
    sang nhưng dù sống phong lưu nhưng cả hai đều biết giữ
    sự khuôn phép, gia giáo của gia đình 
    “Êm đềm trướng rủ màn che,
    Tường đông ong bướm đi về mặc
    ai.”
    Họ sống phong lưu, khuôn
    phép, đức hạnh trong cảnh gia
    giáo.

    Hai câu kết trong sáng, đằm
    thắm như chở che, bao bọc cho
    hai chị em

     Cuộc sống phong lưu, vô tư, ấm êm, hạnh phúc trong gia đình lễ
    giáo khuôn phép.

    c1.Nghệ thuật:
    - Bút pháp ước lệ tượng trưng, khắc hoạ tính cách nhân vật tinh tế, ngôn ngữ
    độc đáo, điêu luyện
    -Nghệ thuật đòn bẩy
    -Lựa chọn ,sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
    c2. Ý nghĩa:
    Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và bày tỏ thái độ nhân đạo
    ngợi ca vẻ đẹp ,tài năng con người của nhà văn Nguyễn Du
     
    Gửi ý kiến

    TRANG SÁCH XANH NUÔI DƯỠNG ƯỚC MƠ HỒNG NĂM 2024

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS DƯƠNG LIỄU - HÀ NỘI !