BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN SỐ

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5465633096411.flv LIEN_DOI_THCS_DUONG_LIEU__DONG_DIEN_SAN_TRUONG.flv Z5463467641044_a7158c6e248f005b4b0c91a84182e539.jpg Z5463467639143_786931b35e36f0a9d897b4fe0376c7c8.jpg Z5463467677732_d761078dcc131bacc083641f6b5d6fc2.jpg Hinh_302_KHTN_7.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    Hà Nội băm sáu phố phường - Bài dự thi

    Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    B25_phuong_trinh_bac_nhat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phí Thị Lan Hương
    Ngày gửi: 14h:32' 22-05-2024
    Dung lượng: 14.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN HOÀI ĐỨC
    TRƯỜNG THCS DƯƠNG LIỄU

    Chào mừng các thầy cô về dự giờ
    lớp 8A1
    Môn: Đại số 8
    Giáo viên: VŨ ÁNH TUYẾT

    KHỞI ĐỘNG
    Bác An gửi tiết kiệm 150 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Đến
    cuối kì (tức là sau 1 năm), bác An thu được số tiền cả vốn lẫn
    lãi là 159 triệu đồng. Tính lãi suất gửi tiết kiệm của bác An.

    CHƯƠNG VII.
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
    VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT
    BÀI 25. PHƯƠNG TRÌNH
    BẬC NHẤT MỘT ẨN

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    01

    Phương trình một ẩn

    02

    Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

    03

    Phương trình đưa được về dạng

    01
    PHƯƠNG TRÌNH
    MỘT ẨN

    Nhận biết phương trình một ẩn
    Xét Bài toán mở đầu
     HĐ 1: Gọi (viết dưới dạng số thập phân) là lãi suất gửi tiết kiệm
    (tính theo năm) của bác An. Viết biểu thức tính số tiền lãi mà bác
    An nhận được sau 1 năm theo .
    Biểu thức tính số tiền lãi mà bác An nhận được
    sau một năm là: (triệu đồng).

    Nhận biết phương trình một ẩn
    Xét Bài toán mở đầu
     HĐ 2: Số tiền bác An thu được sau 1 năm bao gồm cả số tiền vốn
    và số tiền lãi. Dựa vào kết quả của HĐ1, viết hệ thức chứa biểu thị
    số tiền bác An thu được là 159 triệu đồng.
    Hệ thức: (triệu đồng)
    Hệ thức chứa nhận được ở HĐ2 gọi là một phương trình
    với ẩn số là (hay ẩn

    KẾT LUẬN
    Một phương trình với ẩn có dạng , trong đó vế trái
    và vế phải là hai biểu thức cùng cùng một biến .

    Nhận biết khái niệm nghiệm của phương trình
     HĐ 3: Xét phương trình . (1)
    a) Chứng minh rằng thỏa mãn phương trình (1) (tức là hai vế
    của phương trình nhận cùng một giá trị khi ).
    Khi đó, ta nói là một nghiệm của phương trình (1).
    b) Bằng cách thay trực tiếp vào hai vế của phương trình, hãy
    kiểm tra xem x = 1 có phải là một nghiệm của phương trình
    (1) không.

    Giải:
    a) Thay vào phương trình , ta có:
    (luôn đúng)
    Vậy thỏa mãn phương trình .
    b) Thay vào phương trình , ta có:
    (vô lí)
    Vậy không phải là nghiệm của phương trình .

    KẾT LUẬN
    Số gọi là nghiệm của phương trình nếu giá trị của
    tại bằng nhau.
    Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó.
    Chú ý:
    Tập hợp tất cả các nghiệm của một
    phương trình được gọi là tập nghiệm
    của phương trình đó và thường
    được kí hiệu là .

    Ví dụ 1: Cho phương trình .
    Kiểm tra xem và có là nghiệm của phương trình đã cho không.
    Giải:
    Với thay vào hai vế của phương trình ta có
    (đều bằng )
    Do đó, là một nghiệm của phương trình đã cho.
    Với thay vào hai vế của phương trình ta có
    Do đó, không là một nghiệm của phương trình đã cho.

    LUYỆN TẬP 1
    Hãy cho ví dụ về một phương trình với ẩn và kiểm tra xem có là một
    nghiệm của phương trình đó không.

    Gợi ý:
    • Phương trình (1):
    Thay vào phương trình (1) ta có:
    Vậy không là nghiệm của phương trình (1).
    • Phương trình (2):
    Thay vào phương trình (2) ta có:
    (luôn đúng)
    Vậy là nghiệm của phương trình (2).

    02
    PHƯƠNG TRÌNH
    BẬC NHẤT MỘT ẨN
    VÀ CÁCH GIẢI

    Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
    Phương trình bậc nhất một ẩn đơn giản nhất là phương trình
    có dạng sau:
    Phương trình dạng , với là hai số đã cho và , được gọi là
    phương trình bậc nhất một ẩn .

    Chú ý: gọi là hệ số của , gọi là hạng tử tự
    do, gọi là ẩn.

    Những phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất
    một ẩn?
    a)

    là phương trình bậc nhất một ẩn với .

    b)

    là phương trình bậc nhất một ẩn với .

    c)

    không là phương trình bậc nhất một ẩn vì .

    d)

    là phương trình bậc nhất một ẩn với .

    Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
     HĐ 4: Xét phương trình bậc nhất một ẩn . (2)
    Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải phương trình (2) (tức là tìm
    nghiệm của phương trình đó):
    a) Sử dụng quy tắc chuyển vế, hãy chuyển hạng tử tự do sang vế
    phải.
    b) Sử dụng quy tắc nhân, nhân cả hai vế của phương trình với (tức
    là chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của
    nghiệm .



    để tìm

    Giải:

    Trong thực hành, ta trình bày cách tìm nghiệm của phương trình (2)
    như sau:

    Chú ý:
     Quy tắc chuyển vế:
    Nếu thì
     Quy tắc nhân:
    Nếu và là số khác thì

    KẾT LUẬN
     Phương trình bậc nhất được giải như sau:

     Phương trình bậc nhất luôn có một nghiệm duy nhất .

    Ví dụ 2:

    1
    a ¿ 3 𝑥 +11=0 ;b ¿ 2 − 𝑥=0
    Giải các phương trình sau:
    3
    Giải:

    Vậy nghiệm của phương

    𝑥=
    trình là

    − 11  
    3

    Vậy nghiệm của phương trình là

    Giải các phương trình sau:

    LUYỆN TẬP 2

    2
    a ¿ 2 𝑥 −5=0 ;b ¿ 4 − 𝑥=0
    5
    Giải:

    Vậy nghiệm của phương trình là

    5
    𝑥= .
    2

    Vậy nghiệm của phương trình là .

    VẬN DỤNG 1

    Hãy giải bài toán trong tình huống mở đầu.
    Giải:

    Gọi lãi suất gửi tiết kiệm là .
    Số tiền lãi sau 1 năm là: (triệu đồng).
    Ta có số tiền lãi bằng Tiền vốn nhân với lãi suất:

    Vậy lãi suất

    TRANH LUẬN
    Hai bạn Vuông và Tròn giải phương trình như sau:
    Giải phương trình, ta có:

    Vậy Vuông đúng, còn Tròn sai.

    Theo em, bạn nào giải đúng, bạn nào
    giải sai? Giải thích.

    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA
    ĐƯỢC VỀ DẠNG

    Phương trình đưa về dạng

    Bằng cách chuyển vế và nhân cả hai vế
    của phương trình với một số khác , ta có
    thể đứa một số phương trình ẩn

    về

    phương trình dạng và do đó có thể giải
    được chúng.

    Ví dụ 3:

    Giải phương trình .
    Giải:

    5 𝑥 −2+3 𝑥=4 𝑥 +12

    Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

    5 𝑥+3 𝑥 − 4 𝑥=12+2

    Chuyển các hạng tử chứa x sang vế trái,
    các hạng tử không chứa x sang vế phải

    4 𝑥 =14
    14  
    4
    7
    𝑥=
    2

    Thu gọn và giải phương trình nhận được

    𝑥=

    Vậy nghiệm của phương trình là 𝑥=

    7
    2

    Ví dụ 4:

    3𝑥−2
    1− 2 𝑥
    + 𝑥 =2+
    Giải phương trình 2
    3
    Giải:

    3 ( 3 𝑥 − 2 ) +6 𝑥 12+2 ( 1− 2 𝑥 )
    =
    6
    6

    3 ( 3 𝑥 −2 )+ 6 𝑥=12+2 ( 1− 2 𝑥 )

    9 𝑥 −6 +6 𝑥=12+2− 4 𝑥
    9 𝑥+ 6 𝑥 + 4 𝑥=12+2+ 6
    19 𝑥 = 20
    𝑥=

    20
    19

    20
    𝑥=
    Vậy nghiệm của phương trình là
    19

    Quy đồng mẫu hai vế
    Nhân hai vế với 6 để khử mẫu
    Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
    Chuyển các hạng tử chứa x sang vế trái,
    các hạng tử không chứa x sang vế phải
    Thu gọn và giải phương trình nhận được

    LUYỆN TẬP 3

    Giải các phương trình sau:

    𝑥− 1
    2 𝑥−3
    𝑎¿5 𝑥− ( 2− 4 𝑥 ) =6+3 ( 𝑥 −1 ) ;𝑏¿
    +2 𝑥=3−
    4
    3
    Giải:

    Vậy nghiệm của phương trình là 𝑥=

    5
    6

    Giải:

    51
    Vậy nghiệm của phương trình là𝑥= 35

    VẬN DỤNG 2
    Hai bạn Lan và Hương cùng vào hiệu sách. Lan mua 5 quyển vở cùng
    loại và 1 quyển sách giá 50 nghìn đồng. Hương mua 3 quyển vở cùng
    loại với loại vở của Lan và 1 quyển sách giá 74 nghìn đồng. Số tiền phải
    trả của Lan và Hương bằng nhau.
    a) Gọi (nghìn đồng) là giá tiền của mỗi quyển vở. Viết phương trình biểu
    thị tổng số tiền mua sách và vở của hai bạn Lan và Hương là bằng nhau.
    b) Giải phương trình nhận được ở câu a để tìm giá tiền của mỗi quyển
    vở.

    Giải:
    Giá tiền của mỗi quyển vở là: (đồng)
    a) Tổng số tiền của Lan là:
    Tổng số tiền của Hương là:
    Phương trình biểu thị:
    b) Giải phương trình:

    Vậy giá tiền của mỗi quyển vở là (đồng)

    LUYỆN TẬP

    TRÒ CHƠI

    Câu 1. Phương trình bậc nhất một ẩn
    có dạng?

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 2. Nghiệm của phương trình
    là?

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 3. Cho biết . Tính giá trị của

    A. -1

    B. 1

    C. 3

    D. 6

    Câu 4. Phương trình nào sau đây không
    phải là phương trình bậc nhất?

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 5. là nghiệm của phương tình nào sau
    đây ?

    A.

    B.

    C.

    D.

    Bài 7.1 (SGK – tr.32)
    Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:
    a)                         
    b)     

    không phải là phương trình bậc nhất vì

    c)                           
    d)

    là phương trình bậc nhất với

    là phương trình bậc nhất với
    là phương trình bậc nhất với .

    Bài 7.2 (SGK – tr.32)

    Giải các phương trình sau:

    4
    ⇒𝑥=
    5
    ⇒ 𝑥=−

    ⇒ 𝑥=

    3
    2

    7
    5

    3 59
    𝑑 ¿ +⇒𝑥=− 𝑥=0
    2 3 10

    Bài 7.3 (SGK – tr.32)

    𝑎¿7 𝑥 − ( 2𝑥+3 )=5(𝑥−2)

    Giải các phương trình sau:

    2 𝑥−1
    3−𝑥
    𝑏¿ 𝑥+
    =3+
    5
    4

    (Vô lý)
    Phương trình vô nghiệm.

    79
    Nghiệm của phương trình là 𝑥=
    33

    VẬN DỤNG

    Bài 7.4 (SGK – tr.32)
    Ở một số quốc gia, người ta dùng cả hai đơn vị đo nhiệt độ là độ Fahrenheit
    (°F) và độ Celcius (°C), liên hệ với nhau bởi công thức .
    Fahrenheit tương ứng với 10 °C.
    Giải:
    Thay vào công thức , ta được:
    Giải phương trình này ta được
    Vậy độ Fahrenheit ứng với là

    Hãy tính độ

    Bài 7.5 (SGK – tr.32)
    Hiện nay tuổi của bố bạn Nam gấp 3 lần tuổi của Nam. Sau 10 năm
    nữa thì tổng số tuổi của Nam và bố là 76 tuổi. Gọi là số tuổi hiện nay
    của Nam.
    a) Biểu thị tuổi hiện nay của bố bạn Nam theo tuổi hiện tại của bạn
    Nam.
    b) Viết phương trình biểu thị sự kiện sau 10 năm nữa thì tổng số tuổi
    của Nam và bố là 76 tuổi.
    c) Giải phương trình nhận được ở câu b để tính tuổi của Nam và bố
    hiện nay.

    Giải:
    a) Số tuổi hiện tại của bố Nam là: (tuổi)
    b) Sau 10 năm nữa tuổi của Nam là (tuổi)
    Sau 10 năm nữa tuổi của bố Nam là: (tuổi)
    Theo đề bài, ta có phương trình:
    c) Giải phương trình câu b)
    Vậy tuổi của Nam hiện nay là 14 tuổi và tuổi của bố Nam hiện nay là
    tuổi

    Bài 7.6 (SGK – tr.32)

    Bạn Mai mua cả sách và vở hết 500 nghìn

    đồng. Biết rằng số tiền mua sách nhiều gấp rưỡi số tiền mua vở, hãy tính
    số tiền bạn Mai dùng để mua mỗi loại.
    Giải:
    Gọi (nghìn đồng) là số tiền mua vở.
    Số tiền mua sách là (nghìn đồng).
    Theo đề bài, ta có phương trình: hay
    (nghìn đồng)
    Vậy số tiền mua vở là 200 nghìn đồng và số tiền mua sách là
    (nghìn đồng)

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Chuẩn bị trước
    Ghi nhớ

    Hoàn thành

    Bài 26: Giải bài

    kiến thức

    các bài tập

    toán bằng

    trong bài

    trong SBT

    cách lập
    phương trình

    CẢM ƠN CÁC EM
    ĐÃ THAM GIA TIẾT HỌC!
     
    Gửi ý kiến

    TRANG SÁCH XANH NUÔI DƯỠNG ƯỚC MƠ HỒNG NĂM 2024

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS DƯƠNG LIỄU - HÀ NỘI !